Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Chân trời sáng tạo (Có đáp án)

docx 143 trang Thanh Lan 14/02/2025 490
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Chân trời sáng tạo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Chân trời sáng tạo (Có đáp án)

Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Chân trời sáng tạo (Có đáp án)
 Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Chân trời sáng tạo (Có đáp án) - DeThiToan.net
 DeThiToan.net Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Chân trời sáng tạo (Có đáp án) - DeThiToan.net
Bài 7. Lớp 3A có 17 bạn nam và 18 bạn nữ. Hỏi lớp 3A có tất cả bao nhiêu bạn?
 Tóm tắt
.
.
.
.
.
Bài 8. Nhân dịp Quốc Khánh ngày 2 tháng 9, một đội công nhân trồng thêm hoa vào vườn hoa của thành 
phố, ngày thứ nhất trồng được 336 cây hoa, ngày thứ hai trồng được ít hơn ngày thứ nhất 24 cây hoa. Hỏi 
ngày thứ hai đội công nhân trồng được bao nhiêu cây hoa?
.
.
.
.
.
 -------------HẾT-------------
 DeThiToan.net Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Chân trời sáng tạo (Có đáp án) - DeThiToan.net
Bài 6. Tính.
25 + 9 + 5 33 + 17 + 29 582 + 25 + 101 
= 34 + 5 = 50 + 29 = 607 + 101
= 39 = 79 = 708
Bài 7. Lớp 3A có 17 bạn nam và 18 bạn nữ. Hỏi lớp 3A có tất cả bao nhiêu bạn?
 Bài giải
 Lớp 3A có tất cả số học sinh là
 17 + 18 = 35 (bạn)
 Đáp số: 35 bạn
Bài 8. Nhân dịp Quốc Khánh ngày 2 tháng 9, một đội công nhân trồng thêm hoa vào vườn hoa của thành 
phố, ngày thứ nhất trồng được 336 cây hoa, ngày thứ hai trồng được ít hơn ngày thứ nhất 24 cây hoa. Hỏi 
ngày thứ hai đội công nhân trồng được bao nhiêu cây hoa?
 Bài giải
 Ngày thứ hai đội công nhân trồng được số cây hoa là:
 336 – 24 = 312 (cây)
 Đáp số: 312 cây hoa.
 DeThiToan.net Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Chân trời sáng tạo (Có đáp án) - DeThiToan.net
.
Bài 8. Quan sát tranh vẽ, viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Có tất cả  cái bánh.
 -------------HẾT-------------
 DeThiToan.net Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Chân trời sáng tạo (Có đáp án) - DeThiToan.net
 Bài giải
 3 bể cá có tất cả số con cá là
 5 x 3 = 15 (con)
 Đáp số: 15 con cá
Bài 8. Quan sát tranh vẽ, viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Có tất cả 20 cái bánh.
Giải thích:
Chiếc khăn đã che đi một số chiếc bánh nhưng ta thấy khay bánh có 5 cột và mỗi cột có 4 chiếc bánh.
Có tất cả số bánh là: 4 x 5 = 20 (cái)
Đáp số: 20 cái bánh.
 DeThiToan.net Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Chân trời sáng tạo (Có đáp án) - DeThiToan.net
A. 50 mm. B. 20 mm. C. 30 mm.
Bài 8. Giải bài toán theo tóm tắt tắt sau:
Tóm tắt
..
..
..
..
..
 -------------HẾT-------------
 DeThiToan.net Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Chân trời sáng tạo (Có đáp án) - DeThiToan.net
A. 50 mm. B. 20 mm. C. 30 mm.
Đáp án: C
Bút chì dài hơn cái kéo là:
1 + 2 = 3 (cm)
Đổi: 3 cm = 30 mm
Vậy bút chì dài hơn cái kéo 30 mm.
Bài 8. Giải bài toán theo tóm tắt tắt sau:
Tóm tắt
 Bài giải
 Lừa nhiều hơn ngựa số con là
 87 – 35 = 52 (con)
 Đáp số: 52 con
 DeThiToan.net Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Chân trời sáng tạo (Có đáp án) - DeThiToan.net
Bài 6. Quan sát hình vẽ rồi vẽ tiếp hình 5 cho thích hợp.
Bài 7. Viết vào chỗ chấm.
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
Bài 8. Quan sát hình vẽ rồi viết thời gian thích hợp vào chỗ chấm.
a) Nam ngủ dậy lúc 
b) Nam ăn sáng lúc 
c) Nam học tiết Toán lúc 
d) Nam tan học lúc 
 -------------HẾT-------------
 DeThiToan.net Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Chân trời sáng tạo (Có đáp án) - DeThiToan.net
Bài 6. Quan sát hình vẽ rồi vẽ tiếp hình 5 cho thích hợp.
Hình 5
Bài 7. Viết vào chỗ chấm.
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
3 giờ 10 phút 7 giờ 5 phút 2 giờ 55 phút
Bài 8. Quan sát hình vẽ rồi viết thời gian thích hợp vào chỗ chấm.
a) Nam ngủ dậy lúc 6 giờ 15 phút.
b) Nam ăn sáng lúc 6 giờ 30 phút.
c) Nam học tiết Toán lúc 8 giờ 30 phút.
d) Nam tan học lúc 11 giờ 30 phút.
 DeThiToan.net Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Chân trời sáng tạo (Có đáp án) - DeThiToan.net
Hoa gấp được 15 con hạc giấy. Hùng gấp được ít hơn Hoa 6 con hạc giấy. Hỏi cả hai bạn gấp được bao 
nhiêu con hạc giấy?
Tóm tắt
.
.
.
.
.
Bài 5. Hoàn thiện tóm tắt và bài giải.
Trong vườn nhà bác Mai có 62 cây nhãn và một số cây vải. Biết số cây vải nhiều hơn số cây nhãn là 15 cây. 
Hỏi trong vườn nhà bác Mai có tất cả bao nhiêu cây vải và cây nhãn?
.
.
.
.
.
Bài 6. Tính giá trị của biểu thức.
a) 843 – 43 + 127 = . b) 2 x 3 x 5 = .
 = . = .
Bài 7. Nối giá trị phù hợp với biểu thức.
Bài 8. Bác An đã mua 489 viên đá xám và gạch đỏ để xây dựng vỉa hè một đoạn đường. Biết rằng có 79 
viên gạch đỏ. Hỏi bác An đã mua bao nhiên viên đá xám?
.
.
.
.
.
 -------------HẾT-------------
 DeThiToan.net Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Chân trời sáng tạo (Có đáp án) - DeThiToan.net
Bài 4. Hoàn thiện tóm tắt và bài giải.
Hoa gấp được 15 con hạc giấy. Hùng gấp được ít hơn Hoa 6 con hạc giấy. Hỏi cả hai bạn gấp được bao 
nhiêu con hạc giấy?
 Bài giải
 Số con hạc giấy Hùng gấp được là
 15 – 6 = 9 (con)
 Số con hạc giấy cả hai bạn gấp được là
 15 + 9 = 24 (con)
 Đáp số: 24 con hạc giấy
Bài 5. Hoàn thiện tóm tắt và bài giải.
Trong vườn nhà bác Mai có 62 cây nhãn và một số cây vải. Biết số cây vải nhiều hơn số cây nhãn là 15 cây. 
Hỏi trong vườn nhà bác Mai có tất cả bao nhiêu cây vải và cây nhãn?
 Bài giải
 Vườn nhà Bác Mai có số cây vải là
 62 + 15 = 77 (cây)
 Vườn nhà bác Mai có tất cả số cây vải và nhãn là
 77 + 62 = 139 (cây)
 Đáp số: 139 cây
Bài 6. Tính giá trị của biểu thức.
a) 843 – 43 + 127 = 800 + 127 b) 2 x 3 x 5 = 6 x 5
 = 927 = 30
Bài 7.
Bài 8. Bác An đã mua 489 viên đá xám và gạch đỏ để xây dựng vỉa hè một đoạn đường. Biết rằng có 79 
viên gạch đỏ. Hỏi bác An đã mua bao nhiên viên đá xám?
 Bài giải
 Bác An đã mua số viên đá xám là
 489 – 79 = 410 (viên)
 Đáp số: 410 viên đá xám
 DeThiToan.net Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Chân trời sáng tạo (Có đáp án) - DeThiToan.net
 ĐÁP ÁN
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức.
a) 630 + 25 – 38 = 655 – 38 b) 544 – 51 – 41 = 493 – 41 
 = 617 = 452
c) 16 : 2 x 5 = 8 x 5 d) 45 : 5 x 2 = 9 x 2
 = 40 = 18
Bài 2. Đúng ghi đ, sai ghi s.
a) 50 – 25 + 17 = 42. b) 30 : 5 x 2 = 12. c) 7 + 2 x 5 = 45. 
Bài 3. Tính giá trị của biểu thức.
a) 30 – (40 – 15) = 30 – 25 b) (32 – 27) x 8 = 5 x 8
 = 5 = 40
c) 50 – (12 + 28) = 50 – 40 d) 60 : (10 : 5) = 60 : 2
 = 10 = 30
Bài 4. Số?
a) Làm tròn các số 31, 32, 33, 34 đến hàng chục thì được số 30.
b) Làm tròn các số 65, 66, 67, 68, 69 đến hàng chục thì được số 70.
c) Làm tròn các số 213, 226, 238, 244 đến hàng trăm thì được số 200.
d) Làm tròn các số 450, 462, 471, 489, 493 đến hàng trăm thì được số 500.
Giải thích:
Khi làm tròn đến hàng chục, nếu chữ số hàng đơn vị là 1, 2, 3, 4 thì giữ nguyên chữ số hàng chục và thay 
chữ số hàng đơn vị bằng chữ số 0.
Khi làm tròn đến hàng chục, nếu chữ số hàng đơn vị là 5, 6, 7, 8, 9 thì thêm 1 vào chữ số hàng chục và thay 
chữ số hàng đơn vị bằng chữ số 0.
Khi làm tròn đến hàng trăm, nếu chữ số hàng chục là 1, 2, 3, 4 thì giữ nguyên chữ số hàng trăm và thay các 
chữ số hàng chục, đơn vị bằng các chữ số 0.
Khi làm tròn đến hàng trăm, nếu chữ số hàng chục là 5, 6, 7, 8, 9 thì thêm 1 vào chữ số hàng trăm và thay 
các chữ số hàng chục, đơn vị bằng các chữ số 0.
Bài 5. Viết các số bằng chữ số La Mã
 1 3 6 7 11 13 15 18 20
 I III VI VII XI XIII XV XVIII XX
Bài 6. Đặt tính rồi tính
Bài 7. Số?
1 km = 1000 m 5 dm = 50. cm
2 m = 20 dm 6 dm = 600 mm
3 m = 300 cm 7 cm = 70 mm
4 km = 4 000 000.. mm
 DeThiToan.net

File đính kèm:

  • docxbai_tap_cuoi_tuan_mon_toan_lop_3_chan_troi_sang_tao_co_dap_a.docx