Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Kết nối tri thức (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Kết nối tri thức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Kết nối tri thức (Có đáp án)

Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Kết nối tri thức (Có đáp án) - DeThiToan.net DeThiToan.net Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Kết nối tri thức (Có đáp án) - DeThiToan.net Bài 3. Tìm số hạng chưa biết trong các phép tính sau: A. 30 + = 750. B. .. + 211 = 619. C. .+ 20 = 830. D. 100 + .. = 206. Bài 4. Khu A và B có tất cả 560 hộ dân cư, trong đó khu A có 280 hộ. Hỏi khu B có bao nhiêu hộ dân cư? Bài 5. Một trường tiểu học có 370 học sinh nam. Số học sinh nữ là 290 học sinh. Hỏi số học sinh toàn trường là bao nhiêu? Bài 6. Thư viện trường em có tất cả 500 cuốn sách gồm sách văn học và sách thiếu nhi. Sách văn học có 213 cuốn. Hỏi sách thiếu nhi có bao nhiêu cuốn? Bài 7. Một cửa hàng buổi sáng bán được 235 lít dầu, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 28 lít dầu. Hỏi: a) Buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít dầu? b) Cả buổi sáng và buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít dầu? Bài 8. Khối lớp Hai có 195 học sinh, khối lớp Ba có nhiều hơn khối lớp Hai là 24 học sinh. Hỏi: a) Khối lớp Ba có bao nhiêu học sinh? b) Cả hai khối lớp có bao nhiêu học sinh? Bài 9. Tính độ dài đường gấp khúc có số đo độ dài các cạnh lần lượt là: 20cm, 3dm, 2dm. DeThiToan.net Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Kết nối tri thức (Có đáp án) - DeThiToan.net ĐÁP ÁN PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM 1. Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là: 987 2. Tổng của số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau và số bé nhất có 2 chữ số khác nhau là: A. 987. B. 997. C. 999. D. 989. Đáp án: B. 997. 3. Viết số tiếp theo vào dãy số: 234; 237; 240; ... A. 239. B. 241. C. 242. D. 243. Đáp án: D. 243. 4. Các số được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: A. 854; 640; 920; 310; 666. B. 920; 854; 666; 640; 310. C. 666; 640; 854; 310; 920. D. 310; 640; 666; 854; 920. Đáp án: B. 920; 854; 666; 640; 310. 5. Biết + 132 = 454, số thích hợp điền vào ô trống là: 322 Đáp án: 322 + 132 = 454 6. Điền tiếp hai số vào dãy sau để được dãy số có quy luật: a) 1; 3; 5; 7;.; c) 0; 4; 8; 12; ..; ... b) 2; 4; 6; 8; ...; d) 12; 23; 34; 45;; Đáp án: a) 1; 3; 5; 7; 9; 11 c) 0; 4; 8; 12; 16; 20 b) 2; 4; 6; 8; 10; 12 d) 12; 23; 34; 45; 56; 67 7. Hiệu của số chẵn lớn nhất có hai chữ số và số tròn chục nhỏ nhất là: 88 Đáp án: 98 – 10 = 88 8. Tổng của một số với số nhỏ nhất có ba chữ số là 120. Số đó là: 20 Đáp án: 120 – 100 = 20 9. Cho các số vừa lớn hơn 900 vừa bé hơn 1000. Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong các số đó là: 98 Đáp án: 999 – 901 = 98 10. Nối hai phép tính có kết quả bằng nhau: PHẦN 2. TỰ LUẬN Bài 1. Viết tiếp vào chỗ trống: Đọc số Viết số Viết thành tổng các trăm, chục và đơn vị DeThiToan.net Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Kết nối tri thức (Có đáp án) - DeThiToan.net b) Cả hai khối lớp có số học sinh là 195 + 219 = 414 (học sinh) Đáp án: 414 (học sinh) Bài 9. Tính độ dài đường gấp khúc có số đo độ dài các cạnh lần lượt là: 20cm, 3dm, 2dm. Đáp án: Độ dài các cạnh là: 20 cm, 3 dm (30 cm), 2 dm (20 cm). Tổng độ dài là: 20 + 30 + 20 = 70 (cm) Bài 10. Từ ba chữ số sau viết tất cả các số có ba chữ số lập từ ba chữ số trên (mỗi chữ số không được lặp lại) a) Hãy viết các số có 3 chữ số khác nhau, mỗi số có đủ 3 chữ số đã cho: 789; 798; 879; 897; 978; 987. b) Số lớn nhất trong các số trên là: 987. c) Số nhỏ nhất trong các số trên là: 789. d) Hiệu của số lớn nhất và số nhỏ nhất là: 987 - 789 = 198 Bài 11. Điền số thích hợp vào chỗ trống: Bài 12. Khoanh vào đáp án đúng: DeThiToan.net Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Kết nối tri thức (Có đáp án) - DeThiToan.net Bài 3. Số? Bài 4. Số? a) 3 x 5 = . 12 : 3 = . 18 : 3 = . 3 x 7 = . 15 : 3 = . 24 : 3 = . b) 5 x 4 = . 20 : . = 5 16 : 2 = . 5 x 8 = . . : 5 = 8 . : 2 = 10 Bài 5. >, <, = ? a) 10 : 2 . 6 14 : 2 . 30 : 5 6 : 3 . 5 – 2 8 : 2 . 10 : 2 18 : 2 . 12 : 2 20 : 2 . 2 x 5 b) 25 : 5 . 3 x 2 30 : 3 . 50 : 5 40 : 5 . 10 – 2 35 : 5 . 14 : 2 45 : 5 . 16 : 2 15 : 5 . 8 : 2 Bài 6. Tính (Theo mẫu) Bài 7. Mèo câu được cá thì bỏ vào xô ghi số là kết quả của phép tính ghi trên con cá đó. a. Xô sẽ có nhiều cá nhất là xô ghi số b. Xô sẽ có ít cá nhất là xô ghi số Bài 8. Hãy giúp chú Thỏ thu hoạch cà rốt bằng cách nối phép tính với kết quả đúng. DeThiToan.net Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Kết nối tri thức (Có đáp án) - DeThiToan.net Trả lời: Bà ngoại còn lại . chiếc bánh rán. Bài 16. Bình lấy một mảnh giấy cắt ra làm 5 mảnh nhỏ. Từ mỗi mảnh nhỏ Bình lại cắt thành 3 mảnh nhỏ nữa. Hỏi sau khi cắt, Bình có tất cả bao nhiêu mảnh giấy? Trả lời: Sau khi cắt, Bình có tất cả mảnh giấy. ---------------HẾT--------------- DeThiToan.net Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Kết nối tri thức (Có đáp án) - DeThiToan.net Bài 2. Số? a) 3; 6; 9; 12; 15 b) 10; 12; 14; 16; 18 c) 21; 24; 27; 30; 33 Bài 3. Số? Bài 4. Số? a) 3 x 5 = 15 12 : 3 = 4 18 : 3 = 6 3 x 7 = 21 15 : 3 = 5 24 : 3 = 8 b) 5 x 4 = 20 20 : 4 = 5 16 : 2 = 8 5 x 8 = 40 40 : 5 = 8 20 : 2 = 10 Bài 5. >, <, = ? a) 10 : 2 30 : 5 6 : 3 < 5 – 2 8 : 2 12 : 2 20 : 2 = 2 x 5 b) 25 : 5 < 3 x 2 30 : 3 = 50 : 5 40 : 5 = 10 – 2 35 : 5 = 14 : 2 45 : 5 > 16 : 2 15 : 5 < 8 : 2 Bài 6. Tính (Theo mẫu) Bài 7. Mèo câu được cá thì bỏ vào xô ghi số là kết quả của phép tính ghi trên con cá đó. a. Xô sẽ có nhiều cá nhất là xô ghi số 10 DeThiToan.net Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Kết nối tri thức (Có đáp án) - DeThiToan.net Ngày thứ ba: 4 chậu (4 x 3 = 12 cây) Tổng số cây hoa trồng được là: 9 + 6 + 12 = 27 (cây hoa) Đáp án: 27 (cây hoa) Bài 15. Bà ngoại có 8 túi bánh, mỗi túi có 3 chiếc bánh rán. Bà cho 5 cháu, mỗi cháu 1 túi bánh. Hỏi bà còn lại mấy chiếc bánh rán? Trả lời: Bà ngoại còn lại . chiếc bánh rán. Bài giải Bà ngoại có 8 túi bánh, mỗi túi có 3 chiếc bánh. Tổng số bánh là: 8 x 3 = 24 (chiếc bánh) Bà cho 5 cháu, mỗi cháu 1 túi, tức là 5 túi bánh (5 x 3 = 15 bánh) Số bánh bà còn lại là: 24 - 15 = 9 (chiếc bánh) Đáp án: 9 (chiếc bánh) Bài 16. Bình lấy một mảnh giấy cắt ra làm 5 mảnh nhỏ. Từ mỗi mảnh nhỏ Bình lại cắt thành 3 mảnh nhỏ nữa. Hỏi sau khi cắt, Bình có tất cả bao nhiêu mảnh giấy? Trả lời: Sau khi cắt, Bình có tất cả mảnh giấy. Bài giải Tổng số mảnh giấy là 5 x 3 = 15 (mảnh giấy) Cộng với 5 mảnh đầu tiên là 15 + 5 = 20 (mảnh giấy) Đáp án: 20 (mảnh giấy) DeThiToan.net Bài tập cuối tuần môn Toán Lớp 3 Kết nối tri thức (Có đáp án) - DeThiToan.net Bài 2. Tính (Theo mẫu) Bài 3. Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả? Hãy giúp Sóc Nâu thu hoạch hạt dẻ vào đúng giỏ. Bài 4. Điền số thích hợp vào các toa tàu bên dưới: Bài 5.Bốn bạn học sinh có 12 cái bút. Biết số bút của mỗi bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu cái bút? Bài 6. Trên bàn có 8 lọ hoa, mỗi lọ có 4 bông hoa. Vậy trên bàn có tất cả bao nhiêu bông hoa? DeThiToan.net
File đính kèm:
bai_tap_cuoi_tuan_mon_toan_lop_3_ket_noi_tri_thuc_co_dap_an.docx