Bộ 41 Đề thi Toán 6 học kì 1 Cánh Diều (Có đáp án)
II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 7. (1,5 điểm) Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể).
a)
b)
c)
Câu 8. (1,5 điểm) Tìm số nguyên biết
a)
b)
c) 6 chia hết cho
Câu 9. (1,0 điểm) Ba bạn An, Bách, Chi cùng tham gia một trò chơi, mỗi người được tặng trước 200 điểm và phải trả lời 10 câu hỏi. Với mỗi câu trả lời đúng, người chơi được 200 điểm, mỗi câu trả lời sai được -100 điểm. Sau 10 câu hỏi, An trả lời đúng 5 câu và sai 5 câu, Bách trả lời đúng 6 câu và sai 4 câu, Chi trả lời đúng 4 câu và sai 6 câu. Để được vào vòng tiếp theo mỗi bạn cần đạt ít nhất 700 điểm. Hỏi những bạn nào được vào vòng tiếp theo?
Câu 10. (2,5 điểm) Sân nhà bà Hà có dạng hình chữ nhật với chiều dài , chiều rộng ngắn hơn chiều dài
.
a) Tính diện tích sân nhà bà Hà.
b) Bà Hà để lại 8 ô đất hình vuông cạnh 1 m để trồng cây, phần đất còn lại được lát bằng loại gạch hình vuông cạnh 40 cm . Hỏi cần dùng bao nhiêu viên gạch? (Diện tích phần mạch lát không đáng kể).
c) Gạch không bán lẻ mà chỉ bán theo thùng. Biết rằng mỗi thùng có 6 viên gạch và có giá 100000 đồng. Hỏi bà Hà cần dùng bao nhiêu tiền để mua gạch?
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 41 Đề thi Toán 6 học kì 1 Cánh Diều (Có đáp án)
Bộ 41 Đề thi Toán 6 học kì 1 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiToan.net
DeThiToan.net Bộ 41 Đề thi Toán 6 học kì 1 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiToan.net
ĐỀ SỐ 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
BẮC NINH Môn: Toán - Lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1. Số đối của 2025 là
1
A. 2025 B. -2025. C. 0 D.
2025
Câu 2. Giá trị của biểu thức ―156 + tại = ―26 bằng
A. -130 B. 130 C. -182 D. 182
Câu 3. Số ước của số nguyên = 6 là
A. 8 B. 4 C. 3 D. 6
Câu 4. Hình vuông có bao nhiêu trục đối xứng?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 6
Câu 5. Mảnh đất hình thoi có độ dài hai đường chéo là 12 m và 11 m . Diện tích mảnh đất là
A. 131m2 B. 132m2 C. 65m2 D. 66m2
Câu 6. Số lớn nhất trong các số ―10;0; ― 14;2 là
A. -10 B. -14 C. 0 D. 2
II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 7. (1,5 điểm) Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể).
a) ―32 + 8:4
b) 85 .( ―51) +34 .( ―51) ―19 . ( ― 51)
c) 38 + (19 ― 38) ― (19 ― 32)
Câu 8. (1,5 điểm) Tìm số nguyên biết
a) 3 +20 = 5
b) ―5.(12 ― ) ― 10 = 40
c) 6 chia hết cho ―1
Câu 9. (1,0 điểm) Ba bạn An, Bách, Chi cùng tham gia một trò chơi, mỗi người được tặng trước 200
điểm và phải trả lời 10 câu hỏi. Với mỗi câu trả lời đúng, người chơi được 200 điểm, mỗi câu trả lời sai
được -100 điểm. Sau 10 câu hỏi, An trả lời đúng 5 câu và sai 5 câu, Bách trả lời đúng 6 câu và sai 4 câu,
Chi trả lời đúng 4 câu và sai 6 câu. Để được vào vòng tiếp theo mỗi bạn cần đạt ít nhất 700 điểm. Hỏi
những bạn nào được vào vòng tiếp theo?
Câu 10. (2,5 điểm) Sân nhà bà Hà có dạng hình chữ nhật với chiều dài 9 , chiều rộng ngắn hơn chiều
dài 5 .
a) Tính diện tích sân nhà bà Hà.
b) Bà Hà để lại 8 ô đất hình vuông cạnh 1 m để trồng cây, phần đất còn lại được lát bằng loại gạch hình
vuông cạnh 40 cm . Hỏi cần dùng bao nhiêu viên gạch? (Diện tích phần mạch lát không đáng kể).
c) Gạch không bán lẻ mà chỉ bán theo thùng. Biết rằng mỗi thùng có 6 viên gạch và có giá 100000 đồng/
m2. Hỏi bà Hà cần dùng bao nhiêu tiền để mua gạch?
DeThiToan.net Bộ 41 Đề thi Toán 6 học kì 1 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiToan.net
Câu 11. (0,5 điểm) Bàn cờ vua gồm 8 hàng (đánh số từ 1 đến 8) và 8 cột (đánh các chữ cái từ đến ).
Vua trắng nằm ở ô E1, quân cờ đối xứng với nó qua các trục đối xứng của bàn cờ nằm trên các ô nào (địa
chỉ một ô được xác định gồm tên cột-tên hàng)?
DeThiToan.net Bộ 41 Đề thi Toán 6 học kì 1 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiToan.net
HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án B C A C D D
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu Hướng dẫn Điể̀m
Câu 7 1,5
a) ―32 + 8:4 0,5
= ―32 + 2
= ―30
b) 85 ⋅ ( ― 51) + 34 ⋅ ( ― 51) ― 19 ⋅ ( ― 51) 0,5
= ( ― 51)(85 + 34 ― 19)
= ―51.100
= ―5100
c) 38 + (19 ― 38) ― (19 ― 32) 0,5
= 38 + 19 ― 38 ― 19 + 32
= (38 ― 38) + (19 ― 19) + 32
= 32
Câu 8 1,5
a) 3 + 20 = 5 0,5
3 = ―15
= ―5
Vây = ―5
b) ―5.(12 ― ) ― 10 = 40 0,5
―5.(12 ― ) = 50
12 ― = ―10
= 12 ― ( ― 10)
= 22
Vậy = 22
c) Ta có 6 chia hết cho ―1 nên ―1 là ước của 6 0,5
Hay ―1 ∈ { ― 6; ― 3; ― 2; ― 1;1;2;3;6}
Khi đó ∈ { ― 5; ― 2; ― 1;0;2;3;4;7}
Vậy ∈ { ― 5; ― 2; ― 1;0;2;3;4;7}.
Câu 9 1,0
Số điểm An đạt được là 200 + 5.200 + 5.(-100) = 700 0,25
Số điểm Bách đạt được là 200 + 6.200 + 4.(-100) = 1000 0,25
Để được vào vòng tiếp theo mỗi bạn cần đạt ít nhất 700 điểm nên bạn An và 0,25
Bách được vào vòng tiếp theo.
Câu 10 2,5
a) Chiều rộng sân nhà bà Hà là 9 ― 5 = 4 ( ) 1,0
b) Một viên gạch có diện tích là 40.40 = 1600cm2 = 0,16m2 1,0
DeThiToan.net Bộ 41 Đề thi Toán 6 học kì 1 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiToan.net
Diện tích đất còn lại sau khi để lại 8 ô trồng cây là 36 - 8.1.1 = 28m2
Số viên gạch cần dùng là 28:0,16 = 175 (viên).
c) Vì 175:6 ≈ 29,17 0,5
Số thùng gạch cần mua là 30 thùng
Mỗi thùng gạch lát được diện tích là 0,16.6 = 0,96m2
Số tiền mua một thùng gạch là 100000 ⋅ 0,96 = 96000 (đồng)
Bà Hà cần số tiền để mua gạch là 96000 . 30 = 2880000 (đồng).
Câu 11 0,5
Bàn cờ vua là một hình vuông có 4 trục đối xứng là hai đường chéo và đường 0,5
thẳng tiếp giáp giữa cột D và E, đường thẳng tiếp giáp giữa hàng 4 và 5 .
Do đó các quân cờ đối xứng với Vua trắng qua các trục đối xứng của bàn cờ
nằm trên các ô D1;E8;H4;A5.
Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng cho điểm tối đa.
DeThiToan.net Bộ 41 Đề thi Toán 6 học kì 1 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiToan.net
ĐỀ SỐ 2
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
HUYỆN CHƯƠNG MỸ Môn: Toán 6
Thời gian làm bài 90 phút
PHẦN I - TRẮC NGHIỆM (3 điểm):
Viết lại chữ cái đứng trước đáp án đúng mà em chọn trong các câu sau vào bài làm của mình:
Câu 1. Tập hợp nào sau đây chỉ tập hợp số tự nhiên:
A. {1;2;3;4;}. B. {0;1;2;3;4;}.
C. {0; ― 1;2;3; ― 4;} D. {0;1;2;3;4;5;6;7}
Câu 2. Cho = 75 + 120 + . Với giá trị nào của dưới đây thì ⋮3?
A. = 7. B. = 5. C. = 4. D. = 12.
Câu 3. Tập hợp nào dưới đây có các phân tử đều là số nguyên tố?
A. {1;3;5;13}. B. {3;5;7;11}. C. {3;5;7;12}. D. {3;5;6;7}.
Câu 4: Đối với các biểu thức có dấu ngoặc, thứ tự thực hiện phép tính là:
A. }→[]→() B. ()→[]→} C. }→()→[]. D. ()→}→[]
Câu 5. Số nguyên lớn nhất bé hơn -9 là:
A. -8 B. 8 C. -1 D. -10
Câu 6. Một chiếc tàu ngầm đang ở độ cao -20 m so với mực nước biển. Tàu tiếp tục lặn sâu xuống thêm
30 m . Khi đó độ cao mới của tàu ngầm so với mực nước biển là:
A. 10 m B. -30 m C. -50 m D. -10 m
Câu 7. Tổng tất cả các số nguyên mà ―5 ≤ ≤ 5 là:
A. 0 B. 5 C. 1 D. -10
Câu 8. Cho = {2;0; ― 3} tập hợp gồm các phần tử của và số đối của chúng là:
A. { ― 2;0;3} B. {2;0; ― 3;3} C. { ― 2;0;3;2; ― 3} D. { ― 2;3;2;0}
Câu 9. Chọn đáp án SAI trong các đáp án sau: Hình có tâm đối xứng là:
A. Hình thoi. B. Hình thang cân. C. Hình bình hành. D. Hình vuông.
Câu 10. Hình vẽ dưới đây có số hình bình hành là:
A. 4 B. 3 C.2 D. 1
Câu 11. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Hình thoi có 2 trục đối xứng. B. Hình lục giác đều có 3 trục đối xứng.
C. Hình vuông có 2 trục đối xứng. D. Hình tròn có 3 trục đối xứng.
DeThiToan.net Bộ 41 Đề thi Toán 6 học kì 1 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiToan.net
Câu 12. Trong 4 hình dưới đây: Hình 1 là hình vuông; hình 2 là hình chữ nhật; hình 3 là hình bình hành;
hình 4 là hình thoi thì hình có diện tích nhỏ nhất là:
Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4
A. Hình 1
B. Hình 2
C. Hình 3
D. Hình 4
PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Bài 1. (1,5 điểm): Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):
a) 37.52 + 37.48 ― 115
b) ( ― 156) + 64 + ( ― 44) + 236
c) 245 ― 2[150 + ( ― 145)]2 +( ― 1)2024
Bài 2. (1,5 điểm): Tìm biết:
a) +30 = 24
b) 56: ( ―3) = 8
c) ⋮10; ⋮16; ⋮32 và 200 < < 380
Bài 3: (1,5 điểm) Cô Hoa muốn chia 160 quyển vở, 96 chiếc bút chì và 192 chiếc bút bi thành một số
phần thưởng như nhau để trao trong dịp tổng kết học kì I. Hỏi cô Hoa có thể chia thành nhiều nhất bao
nhiêu phần thưởng? Khi chia được số phần thưởng nhiều nhất thì mỗi phần thưởng có bao nhiêu quyển
vở, bao nhiêu bút chì và bao nhiêu bút bi?
Bài 4: (2,0 điểm) Trên mảnh đất dạng hình chữ nhật với chiều dài 30 m và chiều rộng 20 m, người ta xây
dựng một sân bóng hình chữ nhật và bớt ra phần đường đi xung quanh rộng 1 m như hình vẽ.
a) Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật đó.
b) Tính diện tích phần sân bóng.
c) Người ta định dùng những viên gạch chống trượt có dạng hình vuông với cạnh là 50 cm để lát đường
đi. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch như thế? (Biết rằng diện tích các mạch vữa và sự hao hụt là không dáng
kể).
Bài 5. (0,5 điểm) Chứng tỏ rằng với 푛 là số tự nhiên thì 7푛 +10 và 5푛 +7 là hai số nguyên tố cùng nhau.
DeThiToan.net Bộ 41 Đề thi Toán 6 học kì 1 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiToan.net
HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I - TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 đ
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án B D B B D C A C B B A D
PHẦN II - TỰ LUẬN (7 điểm)
Bài Hướng dẫn Điểm
a) 37.52 + 37.48 ― 115
= 37.(52 + 48) ― 115 0,25
= 37.100 ― 115 0,25
= 3700 ― 115 = 3585
1. = ( ― 156) + ( ― 44) + 236 + 64 0,25
b) ( ― 156) + 64 + ( ― 44) + 236 = ( ― 200) + 300
= 100 0,25
= 245 ― 2.52 + 1 0,25
c) 245 ― 2[150 + ( ― 145)]2 + 12024
= 245 ― 50 + 1 = 196 0,25
a) + 30 = 24
= 24 ― 30 0,25
= ―6 0,25
Vậy = ―6
2. b) 56: ( ―3) = 8 ―3 = 56:8 0,25
Vậy x = 10 0,25
c) :10; :16; :32 và 200 < < 380 ∈ (10,16,32) 0,25
Lập luận kêt hợp vơi điều kiện 200 < < 380 ta đuọc = 320 0,25
Gọi số phần thưởng cô Hoa muốn chia là (phần thưởng) ∈ ℕ∗
Vì 160 quyển vở, 96 bút chì và 192 bút bi chia thành phần thưởng như nhau tức là
160⋮ ;96⋮ ;192⋮ mà lớn nhất nên = UCLN(160,96,19) 0,25
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố ta được 025
5
160 = 2 .5 0,25
3. 96 = 25.3
192 = 26.3
Suy ra = UCLN(160,96,192) = 25 = 32 0,25
Số quyển vở trong mỗi phần thưởng là 160:32 = 5 (quyển) 0,5
Số bút chì trong mỗi phần thưởng là 96:32 = 3 (bút chì)
Số bút bi trong mỗi phần thưởng là 192:32 = 6 (bút bi)
DeThiToan.net Bộ 41 Đề thi Toán 6 học kì 1 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiToan.net
a) Diện tích mảnh đất có dạng hình chữ nhật đó là: 30.20 = 600(m2) 0,5
b) Chiều dài phần sân bóng là: 30 ― 1.2 = 28 ( )
Chiều rộng phần sân bóng là: 20 ― 1.2 = 18 ( )
Diện tích phần sân bóng là: 28.18 = 504(m2) 0,25
4
c) Diện tích phần đường đi là: 600 ― 504 = 96(m2)
Đổi 96m2 = 960000cm2 0,25
Diện tích một viên gạch là: 50.50 = 2500( 2) 0,25
Số viên gạch cần để lát phần đường đi là: 960000:2500 = 384 (viên gạch) 0,25
Gọi là ÚC (7푛 +10,5푛 +7) (Ak ∈ ∗)
Suy ra 7푛 +10⋮ và 5푛 +7⋮
⇒5(7푛 +10)⋮ và 7(5푛 +7)⋮ 0,25
5
Theo tính chất chia hết của một tổng ta có: 0,25
5(7푛 + 10) ― 7(5푛 + 7) = 1⋮ ⇒ = 1
Vậy 7푛 +10 và 5푛 +7 là hai số nguyên tố cùng nhau (푛 ∈ )
Ghi chú: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
Điểm toàn bài làm tròn đến 0,5.
DeThiToan.net Bộ 41 Đề thi Toán 6 học kì 1 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiToan.net
ĐỀ SỐ 3
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
HUYỆN GIAO THỦY Môn: Toán - Lớp 6 THCS
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Lưu ý: Học sinh không được sử dụng máy tính cầm tay.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
* Trắc nghiệm 4 phương án lựa chọn (2,0 điểm)
Từ câu 1 đến câu 8 hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào
bài làm.
Câu 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. 5 ∈ ℤ. B. ―5 ∉ ℤ. C. 0 ∈ ℕ∗. D. ―3 ∈ ℕ.
Câu 2. Nhà toán học Pythagore sinh năm 570 trước Công nguyên. Số nguyên chỉ năm sinh của nhà toán
học Pythagore là
A. 570 B. 1570 C. -570 D. -1570
Câu 3. Tổng các số nguyên thỏa mãn ―3 ≤ < 5 là
A. 9 B. 0 C. 4 D. 12
Câu 4. Nếu số 5 chia hết cho cả 2;5 và 9 thì + bằng
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 5. Tập hợp các số nguyên là ước của 5 là
A. {1;5} B. { ― 5; ― 1;1;5} C. {0;1;5} D. {0;1;2;3;4;5}
Câu 6. Trong các biển báo giao thông dưới đây, có bao nhiêu biển báo có trục đối xứng?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 7. Hình nào dưới đây không có tâm đối xứng?
A. Lục giác đều B. Tam giác đều C. Hình bình hành D. Hình thoi
Câu 8. Hình bình hành có độ dài hai cạnh = 2 ; = 3 thì chu vi của hình bình hành đó
là
A. 5 cm B. 5 C. 10 D. 10 cm
* Câu trắc nghiệm đúng - sai (1,0 điểm)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở câu 9 học sinh chọn đúng hoặc sai và viết chữ "Đúng" hoặc chữ "Sai"
tương ứng với mỗi ý vào bài làm.
Câu 9. Cho hai số 12 và 27 khi đó ta có:
a) Tổng của hai số đã cho là số nguyên tố.
DeThiToan.netFile đính kèm:
bo_41_de_thi_toan_6_hoc_ki_1_canh_dieu_co_dap_an.docx

