Bộ 5 Đề thi Toán vào Lớp 6 Trường Trần Đăng Ninh - Nam Định năm 2020-2025 (Có đáp án)
Câu 3 [1150708]: Để hỗ trợ tiêu thụ nông sản cho bà con trong vùng dịch Covid-19 tỉnh Bắc Giang, khu phố nhà em gồm ba dãy nhà (dãy A, dãy B, dãy C) đã mua ủng hộ tất cả 361,5 kg vải thiều. Số vải thiều dãy A mua ít hơn trung bình cộng tổng số vải thiều của cả khu phố là 9 kg.
a) Hỏi dãy A đã mua ủng hộ bao nhiêu ki-lô-gam vải thiều?
b) Nếu bớt 1/5 số vải thiều mà dãy B đã mua thì số vải thiều của dãy C bằng 5/6 số vải thiều của dãy B khi đó. Tính khối lượng vải thiều thực tế mỗi dãy B, dãy C đã mua ủng hộ.
Câu 4 [1150709]: Cho hình thang ABCD có đáy AB = 2/5 DC.
a) So sánh diện tích của hai hình tam giác ABD và CBD.
b) Kéo dài DA và CB cắt nhau tại M. So sánh MB và BC.
Câu 5 [1150710]: Khi trang trí thư viện trong ngày hội đọc sách trường em, các bạn học sinh khối 5 đã dùng các bông hoa (mỗi bông hoa một màu) được xếp theo thứ tự: xanh, đỏ, trắng, tím, vàng, xanh, đỏ, trắng, tím, vàng,... và cứ lặp lại như vậy. Hỏi nếu dùng hết 2021 bông hoa theo thứ tự trên thì cần bao nhiêu bông hoa màu xanh?
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 5 Đề thi Toán vào Lớp 6 Trường Trần Đăng Ninh - Nam Định năm 2020-2025 (Có đáp án)
Bộ 5 Đề thi Toán vào Lớp 6 Trường Trần Đăng Ninh - Nam Định năm 2020-2025 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 1 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 THCS PHÒNG GD&ĐT NAM ĐỊNH NĂM HỌC 2025 - 2026 TRƯỜNG THCS TRẦN ĐĂNG NINH MÔN: TOÁN Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề) I. Trắc nghiệm (3,0 điểm): Ghi lại chữ cái trước câu trả lời đúng cho mỗi bài tập dưới đây. Câu 1. Làm tròn số 3,458 đến hàng phần mười, ta được: A. 3 B. 3,4 C. 3,5 D. 3,46 Câu 2. Cho 2km 45m = km. Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm là: A. 2,45 B. 2,045 C. 0,245 D. 24,5 5 Câu 3. Phân số viết dưới dạng số thập phân là: 4 A. 12,5 B. 5,4 C. 4,5 D. 1,25 Câu 4. Ong mật bay với vận tốc 7km/h. Quăng đường ong mật bay được trong 45 phút là: A. 315 km B. 52,5 km C. 5,25 km D. 3,15 km Câu 5. Một khúc gỗ dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1 m, chiều rộng 0.5 m, chiều cao 8 dm. Thể tích của khúc gỗ đó là: A. 0,4 m3 B. 4 m3 C. 40 m3 D. 400 m3 Câu 6. Bản đồ của một tỉnh được vẽ theo tỉ lệ 1:100000. Hỏi khoảng cách 2 cm trên bản đồ ứng với độ dài thực tế là bao nhiêu ki-lô-mét? A. 200 km B. 20 km C. 10 km D. 2 km II. Tự luận (7,0 điểm) Câu 1. Tính bằng cách thuận tiện a) 67,75 + 13.5 + 32,25 + 86,5 3 3 b) 10.38 x – 0.38 x 50 50 Câu 2. Ba thùng gạo (thùng A, thùng B, thùng C) có tất cả 390 kg gạo. Biết trung bình cộng số gạo ở thùng B và thùng C là 135 kg. a) Tính số gạo có ở thùng A. b) Nếu chuyển 25% lượng gạo ở thùng A và 10 kg gạo ở thùng B sang thùng C thì khi đó sổ gạo ở thùng 2 B bảng số gạo ở thùng C. Hỏi lúc đầu ở mỗi thùng có bao nhiêu ki-lô-gam gạo? 3 Câu 3. Bạn Nam muốn mua 3 chiếc bút. Cửa hàng A bán mỗi chiếc bút giả 9000 đồng với ưu đãi "Mua 2, tặng 1". Cửa hàng B bán mỗi chiếc bút giá 10000 đồng với ưu đãi "Giảm 40% giá bán cho hai chiếc bút đầu tiên". Theo em, bạn Nam nên mua bút ở cửa hàng nào thì được lợi hơn? Vì sao? 1 Câu 4. Cho hình vẽ bên, biết BD = 6cm và bằng BC, chiều cao của tam giác ABC hạ từ đỉnh A xuống 3 đáy BC bằng 9 cm. a) Tính diện tích tam giác ABC. b) Từ D kẻ đường thẳng song song với AC cắt AB tại E. Nối C với E cắt AD tại I. So sánh IE và IC. --------HẾT-------- DeThiToan.net Bộ 5 Đề thi Toán vào Lớp 6 Trường Trần Đăng Ninh - Nam Định năm 2020-2025 (Có đáp án) ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm (3,0 điểm). Mỗi câu đúng được 0,5 đ 1 2 3 4 5 6 C B D C A D II. Tự luận (7,0 điểm) Câu Nội dung Điểm Tính bằng cách thuận tiện: 67,75 + 13,5 + 32,25 + 86,5 0,25 Câu 1-a = (67,75 + 32,25) + (13,5 + 86,5) 0,25 (0,75đ) = 100 + 100 0,25 = 200 3 3 Tính bằng cách thuận tiện: 110,38 x - 0,38 x 50 50 3 0,25 = (10,38 – 0,38) x 50 Câu 1-b 3 = 10 x 0,25 (0,75đ) 50 3 = 50 0,25 3 = 5 Ba thùng gạo (thùng A, thùng B, thùng C) có tất cả 390 kg gạo, biết trung bình cộng số gạo ở thùng B và thùng C là 135 kg. Câu 2 a) Tính số gạo có ở thùng A. (2,5đ) b) Nếu chuyển 25% lương gạo ở thùng A và 10 kg gạo ở thùng B sang thùng C 2 thì khi đó số gạo ở thùng B bằng số gạo ở thùng C. Hỏi lúc đầu ở mỗi thùng 3 có bao nhiêu ki-lô-gam gao? Câu 2-a Tổng số gạo ở thùng B và thùng C là: 135 x 2 = 270 (kg) 0,5 (0,75đ) Số gạo ở thùng A là: 390 – 270 = 120 (kg) 0,25 Số gạo thùng A chuyển sang thùng C là: 120 : 100 x 25 = 30 (kg) 0,25 Sau khi chuyển gạo từ thùng A và thùng B sang thùng C thì tổng số gạo ở thùng 0,25 B và thùng C là: 270 + 30 = 300 (kg) Câu 2-b Lập luận chia phần hoặc vẽ sơ đồ biểu thị số gạo của thùng B và thùng C lúc (1,75đ) sau: 0,25 Thùng B lúc sau: 300 kg Thùng C lúc sau: Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần) 0,25 Giá trị của 1 phần là 300 : 5 = 60 (kg) Số gạo thùng B lúc sau là 60 x 2 = 120 (kg) 0,25 Số gạo thùng B lúc đầu là: 120 + 10 = 130 (kg) 0,25 Số gạo thùng C lúc đầu là: 270 – 130 = 140 (kg) Đáp số: a) 120 kg b) Thùng B: 130kg DeThiToan.net Bộ 5 Đề thi Toán vào Lớp 6 Trường Trần Đăng Ninh - Nam Định năm 2020-2025 (Có đáp án) Thùng C: 140 kg Ban Nam muốn mua 3 chiếc bút. Cửa hàng A bán mỗi chiếc bút giá 9000 đồng với ưu đãi "Mua 2, tặng 1". Cửa hàng B bán mỗi chiếc bút giá 10000 đồng với ưu đãi "Giảm 40% giá bán cho hai chiếc bút đầu tiên". Theo em, bạn Nam nên mua bút ở cửa hàng nào thì được lợi hơn? Vì sao? 0,25 Số tiền mua 3 chiếc bút ở cửa hàng A là: 9000 x 2 = 18000 (đồng) Số tiền mua 2 chiếc bút ở cửa hàng B khi chưa giảm giá là: Câu 4 10000 x 2 = 20000 (đồng) 0,5 (1,0 đ) Số tiền được giảm khi mua 2 chiếc bút đầu tiên ở cửa hàng B là: 20000 : 100 x 40 = 8000 (đồng) Số tiền mua 3 chiếc bút ở cửa hàng B là: 0,25 (20000 - 8000) + 10000 = 22000 (đồng) Vì 18000 đồng < 22000 đồng nên bạn Nam chọn mua bút ở cửa hàng A sẽ được lợi hơn 1 Cho hình vẽ bên, biết BD = 6 cm và bằng BC, chiều cao của tam giác ABC hạ 3 Câu 4 từ đỉnh A xuống đáy BC bằng 9 cm. (2,0 đ) a) Tính diện tích tam giác ABC. b) Từ D kė đường thẳng song song với AC cắt AB tại E. Nối C với E cắt AD tại I. So sánh IE và IC. Vẽ hình 0,25 (0,25) Lưu ý: Vẽ hình đủ, đúng theo dữ kiện đề bài câu b mới cho điểm Câu 4-a Độ dài BC là: 6 x 3 = 18 (cm) 0,25 (0,75) Diện tích tam giác ABC là: 18 x 9 : 2 = 81 (cm2) 0,5 - Vì DE song song với AC nên tứ giác AEDC là hình thang - Xét 2 tam giác ABD và ABC, có: + Chung chiều cao hạ từ A xuống BC 1 +BD = BC 3 0,5 Câu 4-b 1 ⇒ dtABD = dtABC (1,0) 3 Mà 2 tam giác ABD và ABC lại có chung đáy AB 1 ⇒ Chiều cao hạ từ D xuống AB bằng chiều cao hạ từ C xuống AB 3 Xét 2 tam giác DAE và CAE , có: + Chung đáy AE DeThiToan.net Bộ 5 Đề thi Toán vào Lớp 6 Trường Trần Đăng Ninh - Nam Định năm 2020-2025 (Có đáp án) 1 + Chiều cao hạ từ D xuống AE bằng chiều cao hạ từ C xuống AE 3 1 0,25 ⇒ dt DAE = dt CAE (1) 3 Xét 2 tam giác CAE và CAD, có: + Chung đáy AC + Chiều cao hạ từ E xuống AC bằng chiều cao hạ từ D xuống AC (vì cùng là chiều cao của hình thang AEDC) ⇒ dt CAE = dt CAD (2) 1 Từ (1) và (2) ⇒ dt DAE = dt CAD 3 Mà 2 tam giác DAE và CAD lại có chung đáy AD 1 ⇒ Chiều cao hạ từ E xuống AD bằng chiều cao hạ từ C xuống AD 3 0,25 - Xét 2 tam giác AEI và AIC, có: + Chung đáy AI 1 + Chiều cao hạ từ E xuống AI bằng chiều cao hạ từ C xuống AI 3 1 ⇒ dt AEI = dt AIC 3 Mà 2 tam giác AEI và AIC lại có chung chiều cao hạ từ A xuống EC 1 ⇒ IE = IC 3 DeThiToan.net Bộ 5 Đề thi Toán vào Lớp 6 Trường Trần Đăng Ninh - Nam Định năm 2020-2025 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 2 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 THCS PHÒNG GD&ĐT NAM ĐỊNH NĂM HỌC 2024 - 2025 TRƯỜNG THCS TRẦN ĐĂNG NINH MÔN: TOÁN Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề) I. Trắc nghiệm (3,0 điểm): Ghi lại chữ cái trước câu trả lời đúng cho mỗi bài tập dưới đây. Câu 1. Chữ số 8 trong số thập phân 7,085 có giá trị là: 8 8 8 A. 80 B. C. D. 10 100 1000 Câu 2. Cho 1 giờ 15 phút = ___ giờ. Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm là: A. 1,15 B. 1,25 C. 1,45 D. 0,75 Câu 3. Trong các phân số dưới đây, phân số nào lớn nhất: 19 19 25 29 A. B. C. D. 17 18 41 35 Câu 4. Một con ngựa chạy đua trên quãng đường 30 km hết 40 phút. Vận tốc của con ngựa đó là: A. 20 km/ giờ B. 90 km/ giờ C. 60 km/ giờ D. 45 km/ giờ Câu 5. Một thư viện có 5000 cuốn sách. Cứ sau mỗi năm số sách của thư viện lại được tăng thêm 20% (so với số sách của năm trước). Hỏi sau hai năm thư viện đó có tất cả bao nhiêu cuốn sách? A. 7000 cuốn sách B. 7200 cuốn sách C. 6000 cuốn sách D. 6200 cuốn sách Câu 6. Để dán giấy màu tất cả các mặt ngoài của một cái hộp dạng hình lập phương cạnh 3 dm cần dùng bao nhiêu đề-xi-mét vuông giấy màu? A. 27 dm2 B. 36 dm2 C. 54 dm2 D. 9 dm2 II. Tự luận (7,0 điểm) Câu 1. Tìm y, biết: a) 80 : y + 59,5 = 91,5 b) y là số tự nhiên khi chia cho 19 được thương là 20 và dư 8. Câu 2. Tính nhanh A = 16,72 - 2,81 - 7,19 2222×2224 224 B = 2000 2221×2224 Câu 3. Có 3 thùng dầu (thùng A, thùng B, thùng C), biết trung bình cộng số dầu của 3 thùng là 100 lít. a) Tính tổng số dầu của 3 thùng. 1 b) Nếu chuyển từ thùng A sang thùng B 10 lít dầu và sang thùng C 20 lít dầu thì khi đó số dầu ở thùng 5 1 1 A bằng số dầu ở thùng B và bằng số dầu ở thùng C. Hỏi lúc đầu ở mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu? 6 9 Câu 4. Cho hình vẽ bên, biết tam giác ABC có diện tích 45 cm2 và gấp 3 lần diện tích tam giác BCE. a) Tính diện tích tam giác ABE . 1 b) Kéo dài BE về phía E một đoạn EF sao cho EF sao cho EF = BE; Nối A với F kéo dài cắt BC kéo dài 3 tại K. So sánh FK và AF. DeThiToan.net Bộ 5 Đề thi Toán vào Lớp 6 Trường Trần Đăng Ninh - Nam Định năm 2020-2025 (Có đáp án) --------HẾT-------- DeThiToan.net Bộ 5 Đề thi Toán vào Lớp 6 Trường Trần Đăng Ninh - Nam Định năm 2020-2025 (Có đáp án) ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm (3,0 điểm): Câu 1. Chữ số 8 trong số thập phân 7,085 có giá trị là: 8 8 8 A. 80 B. C. D. 10 100 1000 Cách giải: 8 Chữ số 8 trong số thập phân 7,085 thuộc hàng phần trăm nên có giá trị là . 100 Đáp án: C Câu 2. Cho 1 giờ 15 phút = ____ giờ. Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm là: A. 1,15 B. 1,25 C. 1,45 D. 0,75 Cách giải: 15 1 giờ 15 phút = 1 giờ + giờ = 1 giờ + 0,25 giờ = 1,25 giờ 60 Đáp án: B Câu 3. Trong các phân số dưới đây, phân số nào lớn nhất: 19 19 25 29 A. B. C. D. 17 18 41 35 19 19 25 29 Cách giải: Ta có 17 > 1;18 > 1;41 < 1;35 < 1 19 19 Ta thấy (Hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì lớn hơn) 7 > 8 19 Vậy là phân số lớn nhất trong các phân số đã cho. 7 Đáp án: A Câu 4. Một con ngựa chạy đua trên quãng đường 30 km hết 40 phút. Vận tốc của con ngựa đó là: A. 20 km/ giờ B. 90 km/giờ C. 60 km/ giờ D. 45 km/ giờ Cách giải: 2 Đổi: 40 phút = giờ 3 2 Vận tốc của con ngựa đó là 30 : = 45(km/giờ) 3 Đáp án: D Câu 5. Một thư viện có 5000 cuốn sách. Cứ sau mỗi năm số sách của thư viện lại được tăng thêm 20% (so với số sách của năm trước). Hỏi sau hai năm thư viện đó có tất cả bao nhiêu cuốn sách? A. 7000 cuốn sách B. 7200 cuốn sách C. 6000 cuốn sách D. 6200 cuốn sách Cách giải: Số sách của thư viện có sau năm thứ nhất là: 5000 + 5000 × 20% = 6000 (cuốn) Số sách của thư viện có sau năm thứ hai là: 6000 + 6000 × 20% = 7200 (cuốn) Đáp án: B Câu 6. Để dán giấy màu tất cả các mặt ngoài của một cái hộp dạng hình lập phương cạnh 3 dm cần dùng bao nhiêu đề-xi-mét vuông giấy màu? A. 27dm2 B. 36dm2 C. 54dm2 D. 9dm2 Cách giải Diện tích giấy màu cần để dán tất cả các mặt ngoài của cái hộp là: 3 × 3 × 6 = 54 (dm2) DeThiToan.net Bộ 5 Đề thi Toán vào Lớp 6 Trường Trần Đăng Ninh - Nam Định năm 2020-2025 (Có đáp án) Đáp án: C II. Tự luận (7,0 điểm) Câu 1. Tìm y, biết: a) 80 : y + 59,5 = 91,5 b) y là số tự nhiên khi chia cho 19 được thương là 20 và dư 8. Cách giải a) 80 : y + 59,5 = 91,5 80 : y = 91,5 - 59,5 80 : y = 32 y = 80 : 32 y = 2,5 b) y là số tự nhiên khi chia cho 19 được thương là 20 và dư 8. y = 20 x 19 + 8 y = 388 Câu 2. Tính nhanh A = 16,72 - 2,81 - 7,19 2222×2224 224 B = 2000 2221×2224 Cách giải: A = 16,72 - 2,81 - 7,19 A = 16,72 - (2,81 + 7,19) A = 16,72 - 10 A = 6,72 2222×2224 224 B = 2000 2221×2224 2222×2224 224 B = 2000 2221×2224 (2221 1)×2224 224 B = 2000 2221×2224 2221×2224 1×2224 224 B = 2000 2221×2224 2221×2224 2000 B = 2000 2221×2224 B = 1 Câu 3. Có 3 thùng dầu (thùng A, thùng B, thùng C), biết trung bình cộng số dầu của 3 thùng là 100 lít. a) Tính tổng số dầu của 3 thùng. 1 b) Nếu chuyển từ thùng A sang thùng B 10 lít dầu và sang thùng C 20 lít dầu thì khi đó số dầu ở thùng 5 1 1 A bằng số dầu ở thùng B và bằng số dầu ở thùng C . Hỏi lúc đầu ở mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu? 6 9 Cách giải: a) Tổng số dầu của 3 thùng là: 100 x 3 = 300 (lít) DeThiToan.net Bộ 5 Đề thi Toán vào Lớp 6 Trường Trần Đăng Ninh - Nam Định năm 2020-2025 (Có đáp án) b) Khi chuyển dầu từ thùng này sang các thùng khác thì tổng số lít dầu ở ba thùng không thay đổi. Ta có sơ đồ số dầu ở mỗi thùng sau khi chuyển: Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 6 + 9 = 20 (phần) Số lít dầu ở thùng A sau khi chuyển là: 300 : 20 × 5 = 75 (lít) Số lít dầu ở thùng A lúc đầu là: 75 + 10 + 20 = 105 (lít) Số lít dầu ở thùng B ban đầu là: 300 : 20 × 6 - 10 = 80 (lít) Số lít dầu ở thùng C ban đầu là: 300 - (105 + 80) = 115 (lít) Đáp số: a) 300 lít dầu b) Thùng A: 105 lít, thùng B: 80 lít, thùng C: 115 lít DeThiToan.net Bộ 5 Đề thi Toán vào Lớp 6 Trường Trần Đăng Ninh - Nam Định năm 2020-2025 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 3 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 THCS PHÒNG GD&ĐT NAM ĐỊNH NĂM HỌC 2022 - 2023 TRƯỜNG THCS TRẦN ĐĂNG NINH MÔN: TOÁN Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề) I. Trắc nghiệm (3,0 điểm): Ghi lại chữ cái trước câu trả lời đúng cho mỗi bài tập dưới đây. Câu 1. Chữ số 6 trong số thập phân 9,065 có giá trị là: 2 6 6 A. 60 B. C. D. 3 100 1000 8 Câu 2. Phân số được viết dưới dạng số thập phân là: 25 32 A. B. 3,2 C. 0,032 D. 0,32 100 Câu 3. Phân số nào dưới đây là phân số tối giản? 15 15 3 2 A. B. C. D. 26 20 9 4 Câu 4. Cho 2m3 22dm3 = .... dm3. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 222 B. 2022 C. 2,22 D. 2,022 Câu 5. Cá heo bơi với vận tốc 66 km/giờ. Hỏi trong 25 phút cá heo bơi được bao nhiêu ki-lô-mét? A. 16,5 km B. 1650 km C. 27,5 km D. 275 km Câu 6. Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 7 cm, chiều rộng 3 cm, chiều cao 5 cm. Diện tích xung quanh của hình hôp chữ nhật đó là: A. 50 cm2 B. 100 cm2 C. 105 cm2 D. 142 cm2 II. Tự luận (7,0 điểm) Câu 1. Tìm y, biết: 2022 - 729 : y = 1977 Câu 2. Tính bằng cách thuận tiện nhất: A = 0,33 + 0,38 + 0,67 + 12% 1,45×36 1,45×64 B = 60×3,6 40×5,4 145×5 Câu 3. Trong cuộc thi "Đấu trường toán học" khối lớp 5 trường em gồm 4 lớp (5A, 5B, 5C, 5D) có 90 1 2 bạn dự thi. Biết số bạn dự thi của lớp 5A bằng số bạn dự thi của cả khối và bằng số bạn dự thi của lớp 5 3 5B. a) Tính số bạn dự thi của mỗi lớp 5A, 5B. 2 b) Nếu lớp 5C có thêm 5 bạn dự thi và lớp 5D có thêm 4 bạn dự thi thì khi đó số bạn dự thi của lớp 5C 5 bằng 50% số bạn dự thi của lớp 5D. Hỏi lúc đầu mỗi lớp 5C, 5D có bao nhiêu bạn dự thi? Câu 4. Cho hình thang ABCD có đáy bé AB và đáy lớn CD, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại E. 1 Biết diện tích tam giác ADE là 13,5 cm2 và bằng diện tích tam giác DCE. 3 a) Tính diện tích hình tam giác ACD b) Tính diện tích hình thang ABCD --------HẾT-------- DeThiToan.net
File đính kèm:
bo_5_de_thi_toan_vao_lop_6_truong_tran_dang_ninh_nam_dinh_na.docx

