10 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021-2026 môn Toán SGD Bắc Ninh (Có đáp án)
Câu 1. Một xe ô tô sau khi chờ hết đèn đỏ đã bắt đầu chuyển động. Trong 6 phút đầu tiên với tốc độ được biểu thị bằng đồ thị là đường cong parabol; biết rằng sau 5 phút thì xe đạt đến tốc độ cao nhất 1000m/ phút và bắt đầu giảm tốc độ. Sau khi đi được 6 phút thì xe chuyển động đều (tham khảo hình vẽ). Quãng đường xe đi được sau 8 phút đầu tiên kể từ khi hết đèn đỏ là bao nhiêu mét?
Câu 2. Một sân bóng đá tiêu chuẩn có dạng hình chữ nhật với kích thước đường biên ngang là 68m; có khung thành rộng 7,32 m và cao 2,44 m nằm ở chính giữa đường biên ngang. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz sao cho gốc tọa độ O là điểm đá phạt góc, trục Ox nằm trên đường biên ngang, trục Oy nằm trên đường biên dọc, trục Oz vuông góc với sân bóng, đơn vị trên mỗi trục là mét (tham khảo hình vẽ). Một quả bóng được đá từ vị trí P (4; 20; 0) với vận tốc 25m/s theo hướng của vectơ về phía khung thành. Giả sử quả bóng là một điểm, quỹ đạo bay của quả bóng là một đường thẳng và khung thành là một phần của mặt phẳng (Oxz). Thời gian bóng từ vị trí điểm P đến khung thành là bao nhiêu giây? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 3. Cho đa giác đều 30 cạnh. Chọn ngẫu nhiên 4 đỉnh trong các đỉnh của đa giác đã cho. Tính xác suất để 4 đỉnh được chọn tạo thành một tứ giác có 2 góc ở 2 đỉnh liền kề, chung một cạnh của tứ giác là 2 góc tù (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 5. Một cái ly nước hình trụ có chiều cao 12 cm đang chứa một lượng nước bằng thể tích của ly. Bạn A đặt một vật có dạng hình lập phương vào miệng ly thì thấy một đỉnh của vật đó chạm vào mặt nước đồng thời đường chéo qua đỉnh này của hình lập phương trùng với trục đối xứng của ly (tham khảo hình vẽ). Nếu ban đầu bạn A đổ nước đầy ly thì sau khi đặt khối lập phương như trên, lượng nước tràn ra là bao nhiêu centimet khối (kết quả làm tròn đến hàng phần chục và bỏ qua độ dày của ly)?
.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 10 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021-2026 môn Toán SGD Bắc Ninh (Có đáp án)
ĐỀ SỐ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 BẮC NINH MÔN: TOÁN LẦN 1 Thời gian làm bài:..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA vuông góc với đáy, AC = 2SA. Số đo của góc phẳng nhị diện [S, BD, C] bằng A. 60∘.B. 135∘. C. 45∘.D. 120∘. 2 1 Câu 2. Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số có phương trình là = 1 A. y = 2B. x = -2C. x = 2D. y = -2 Câu 3. Họ nguyên hàm của hàm số ( ) = cos +2푒 là A. sin ―2푒 + .B. ―sin +2푒 + . C. sin +2푒 + .D. ―sin ―2푒 + . Câu 4. Phương trình sin x = 1 có nghiệm là A. = 2 ( ∈ ℤ).B. = 2 + ( ∈ ℤ).C. = 2 + 2 ( ∈ ℤ). D. = ( ∈ ℤ). Câu 5. Tập nghiệm S của bất phương trình log2 ( ―3) ≤ 2 là A. 푆 = [7; + ∞).B. 푆 = (3;7].C. 푆 = ( ― ∞;7]. D. 푆 = [3;7]. 2 2 Câu 6. Nếu ( )d = 5 thì 4 ( )d bằng ―1 ―1 5 5 A. .B. 10. C. .D. 20. 4 2 Câu 7. Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có bảng xét dấu đạo hàm như sau: ―∞ -1 0 1 +∞ f’(x) + ‖ - 0 + ‖ - Số điểm cực đại của hàm số y = f(x) là A. 1.B. 2.C. 0.D. 3. Câu 8. Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào? 2 2 2 2 A. .B. .C. .D. . = 1 = 1 = 1 = 1 Câu 9. Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh là a. Hai vectơ nào dưới đây có độ dài bằng nhau? A. , .B. ′, . C. ′, .D. ′, . Câu 10. Cho hình lăng trụ ABC. A’B’C, M là trung điểm của BB’. Đặt = , = , ′ = . Khẳng định nào sau đây là đúng? 1 1 A. .B. . = + ― 2 = ― + 2 1 1 C. . D. . = + ― 2 = ― + 2 Câu 11. Cho cấp số nhân ( 푛) với 1 = 5 và 2 = ―15. Công bội q của cấp số nhân bằng 1 A. 20.B. -20.C. .D. -3. ― 3 Câu 12. Cho hàm số y = f(x) liên tục và có đồ thị trên đoạn [-4; 3] như hình vẽ. Giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn [-4; 1] bằng A. 1.B. -1. C. 0.D. 2. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một quần thể vi khuẩn ban đầu có 500 con. Gọi P(t) là số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm t, trong đó t tính theo giờ (푡 ≥ 0). Tốc độ tăng trưởng vi khuẩn của quần thể này tại thời điểm 푡 được cho bởi hàm số P’(t) = kt, trong đó k là một hằng số. Biết rằng sau 2 giờ, số lượng vi khuẩn của quần thể tăng lên thành 1200 vi khuẩn. a) Số lượng vi khuẩn tại thời điểm 푡 là 푃(푡) = 175푡2 +500. b) Số lượng vi khuẩn P(t) là một nguyên hàm của hàm số tốc độ tăng trưởng P’(t) c) Sau 5 giờ, số lượng vi khuẩn tăng thêm 4875 con so với thời điểm ban đầu. d) Sau 7 giờ số lượng vi khuẩn vượt quá 10000 con. Câu 2. Thống kê điểm kiểm tra giữa kì môn Toán của 40 học sinh được cho bởi bảng tần số ghép lớp sau: Điểm [4; 5) [5; 6) [6; 7) [7; 8) [8; 9) [9; 10) Số học sinh 5 7 14 7 4 3 a) Bảng tần số ghép lớp trên có 6 nhóm b) Giá trị đại diện của nhóm [8; 9) là 8,5. c) Trung vị của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần mười) là 6,8. d) Giá trị trung bình của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần mười) là 6, 7. Câu 3. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho các điểm A(3; -4; 1), B(1; 1; -1) và C(2; 0; -3). Khi đó a) Hình chiếu vuông góc của điểm B lên mặt phẳng (Oxy) có toạ độ là (1; 1; 0). b) Toạ độ trọng tâm của tam giác ABC là (2; -1; -1) c) Biết rằng điểm thoả mãn điều kiện +3 ―2 = 0. Hoành độ của điểm I bằng 2. d) Xét M là điểm thay đổi trên mặt phẳng (Oyz). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức 푆 = 2 +3 2 ―2 2 bằng 2. 2 Câu 4. Cho hàm số có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây: = ( ) = x -∞ 0 1 2 +∞ f’(x) + 0 - - 0 + 2 +∞ +∞ f(x) -∞ -∞ 6 a) Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (0; 2). b) Tích giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số y = f(x) bằng 12. c) Cho điểm M có hoành độ lớn hơn 1, di chuyển trên đồ thị hàm số y = f(x). Giá trị nhỏ nhất của tổng khoảng cách từ điểm M tới hai trục tọa độ bằng 5 + 2 2. d) a + b + c + d = 2 PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Một xe ô tô sau khi chờ hết đèn đỏ đã bắt đầu chuyển động. Trong 6 phút đầu tiên với tốc độ được biểu thị bằng đồ thị là đường cong parabol; biết rằng sau 5 phút thì xe đạt đến tốc độ cao nhất 1000m/ phút và bắt đầu giảm tốc độ. Sau khi đi được 6 phút thì xe chuyển động đều (tham khảo hình vẽ). Quãng đường xe đi được sau 8 phút đầu tiên kể từ khi hết đèn đỏ là bao nhiêu mét? Câu 2. Một sân bóng đá tiêu chuẩn có dạng hình chữ nhật với kích thước đường biên ngang là 68m; có khung thành rộng 7,32 m và cao 2,44 m nằm ở chính giữa đường biên ngang. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz sao cho gốc tọa độ O là điểm đá phạt góc, trục Ox nằm trên đường biên ngang, trục Oy nằm trên đường biên dọc, trục Oz vuông góc với sân bóng, đơn vị trên mỗi trục là mét (tham khảo hình vẽ). Một quả bóng được đá từ vị trí P (4; 20; 0) với vận tốc 25m/s theo hướng của vectơ 푣 = (14; ― 10;1) về phía khung thành. Giả sử quả bóng là một điểm, quỹ đạo bay của quả bóng là một đường thẳng và khung thành là một phần của mặt phẳng (Oxz). Thời gian bóng từ vị trí điểm P đến khung thành là bao nhiêu giây? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). Câu 3. Cho đa giác đều 30 cạnh. Chọn ngẫu nhiên 4 đỉnh trong các đỉnh của đa giác đã cho. Tính xác suất để 4 đỉnh được chọn tạo thành một tứ giác có 2 góc ở 2 đỉnh liền kề, chung một cạnh của tứ giác là 2 góc tù (kết quả làm tròn đến hàng phần mười) Câu 4. Giả sử nhu cầu tiêu thụ một loại sản phẩm mới của doanh nghiệp A được mô hình hoá bởi hàm số 1300 , trong đó p là đơn giá (tính bằng nghìn đồng) và là số lượng đơn vị sản phẩm. Chi phí (tính = bằng nghìn đồng) để sản xuất x đơn vị sản phẩm được cho bởi hàm số C = 10x + 500. Tìm mức giá (tính bằng nghìn đồng) để mang lại lợi nhuận tối đa. 2 Câu 5. Một cái ly nước hình trụ có chiều cao 12 cm đang chứa một lượng nước bằng thể 3 tích của ly. Bạn A đặt một vật có dạng hình lập phương vào miệng ly thì thấy một đỉnh của vật đó chạm vào mặt nước đồng thời đường chéo qua đỉnh này của hình lập phương trùng với trục đối xứng của ly (tham khảo hình vẽ). Nếu ban đầu bạn A đổ nước đầy ly thì sau khi đặt khối lập phương như trên, lượng nước tràn ra là bao nhiêu centimet khối (kết quả làm tròn đến hàng phần chục và bỏ qua độ dày của ly)? Câu 6. Cho một bể chứa nước có hình dạng là một lăng trục đứng AEFB.DHGC với mặt đáy của lăng trụ là hình thang vuông AEFB (vuông tại A và E). Biết rằng chiều dài của bể AD = 10m, chiều rộng của mặt bể AB = 4m, chiều rộng của đáy bể EF = 3m và chiều cao của bể AE = 2m. Bể được bơm nước vào với lưu lượng không đổi 푃 = 2 m3 /giờ. Giả sử mặt nước (IKJL) luôn song song với mặt đáy (HGFE) của bể (tham khảo hình vẽ). Tính tốc độ tăng chiều cao của mực nước tại thời điểm t = 5 giờ (đơn vị tính theo mét trên giờ, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). ĐÁP ÁN PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 B D C C B D B A D D D B PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. 1a 1b 1c 1d 2a 2b 2c 2d 3a 3b 3c 3d 4a 4b 4c 4d D D S S D D S D D D S S S D D S PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. 1 2 3 4 5 6 1 2 3 4 5 6 6240 1,38 0,9 20 55,4 0,06 6240 1,38 0,9 20 55,4 0,06 ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 BẮC NINH MÔN: TOÁN LẦN 2 Thời gian làm bài:..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, đường thẳng SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Đường thẳng CD vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây? A. (SAC). B. (SAD). C. (SBC). D. (SAB). Câu 2. Tập hợp nghiệm của bất phương trình log0,5 x 1 là A. (0; 2). B. ( ;2) . C. (0; ) . D. (2; ) . 2x 3 Câu 3. Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y là đường thẳng có phương trình x 1 A. x = 2. B. y = -1. C. y = 2. D. x = -1. Câu 4. Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’. Vectơ BA BC BB bằng vectơ nào dưới đây? A. BD . B. BC . C. BA . D. BD . Câu 5. Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị là đường cong như hình vẽ. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây? A. (1; ) . B. (-1; 1). C. ( 1; ) . D. ( ;0) . x 1 y 2 z 4 Câu 6. Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng có phương trình . Một vectơ chỉ 2 1 3 phương của có tọa độ là A. (2; 1; 3).B.(1; 2; 4). C. (1; -2; 4). D. (2; 1; -3). Câu 7. Họ nguyên hàm của hàm số f (x) 3cos x trên ( ; ) là A. 3cos x C . B. 3sin x C . C. 3sin x C . D. 3cos x C . Câu 8. Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1; 2; 3) và mặt phẳng (P) : x 3y 4z 9 0 . Mặt phẳng (Q) đi qua M và song song với (P) có phương trình là A. x + 3y + 4z + 5 = 0 B. x + 3y – 4z + 6 = 0C. x + 3y – 4z + 5 = 0D. x + 3y -4z – 5 1 3 Câu 9. Biết F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên (0; ) . Giá trị của 6 f (x) x dx bằng x 1 A. 6 ln 2 + 24. B. 28. C. 20. D. ln 3 + 24. mx2 nx p Câu 10. Cho hàm số y f (x) có bảng biến thiên như hình vẽ. qx r x -∞ 1 1 8 +∞ f’(x) + 0 - - 0 + 4 +∞ +∞ f(x) -∞ -∞ 4 Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng A. 4 . B. 3 . C. 4 . D. 1. Câu 11. Cho cấp số cộng (un ) có u2 4,u3 2 . Khẳng định nào sau đây là đúng? A. u1 6 . B. u1 0 . C. u1 8. D. u1 2. Câu 12. Xét mẫu số liệu cho bởi bảng ghép nhóm sau đây: Nhóm (0; 4) [4; 8) [8; 12) [12; 16) [16; 20) Tần số 6 12 14 8 5 Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là A. [8; 12). B. [16; 20).C. [12; 16).D. [4; 8). PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một hộp có chứa 9 quả bóng màu xanh và 16 quả bóng màu đỏ; các quả bóng có cùng hình dạng, kích thước và khối lượng. Bạn Nguyệt lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp đó không trả lại. Nếu bạn Nguyệt lấy được quả bóng màu xanh thì bạn Đức lấy ngẫu nhiên đồng thời hai quả bóng từ số bóng còn lại trong hộp. Nếu bạn Nguyệt lấy được quả bóng màu đỏ thì bạn Đức lấy ngẫu nhiên đồng thời ba quả bóng từ số bóng còn lại trong hộp. a) Xác suất để bạn Nguyệt lấy được quả bóng màu xanh là 0,4 . b) Nếu bạn Nguyệt lấy được quả bóng màu xanh thì xác suất để bạn Đức lấy được ít nhất một quả bóng màu đỏ là 0,64 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). c) Nếu bạn Nguyệt lấy được quả bóng màu đỏ thì xác suất để bạn Đức lấy được ít nhất một quả bóng màu xanh là 0,78 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). d) Biết rằng trong tất cả các quả bóng hai bạn Nguyệt và Đức lấy ra có đủ cả bóng màu xanh và bóng màu đỏ, thì xác suất để bạn Nguyệt lấy được quả bóng màu xanh là 0,39 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). 3x 2 Câu 2. Cho hàm số y f (x) có đồ thị là (C) và hai điểm A( 4;2); B(2;8) . x 1 5 a) x 1, hàm số đã cho có đạo hàm y . (x 1)2 b) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số đã cho là điểm I(3; 1). c) Gọi m, M lần lượt là giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) trên [2; 5]. Khi đó 4m + M = 25. d) Điểm K(a;b) (C) sao cho trực tâm H của tam giác KAB thuộc vào đường thẳng d :5x 4y 3 0 . Khi đó giá trị của biểu thức 4a2 3b bằng 6. Câu 3. Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2;4;1), B( 2;2; 3) và mặt phẳng (P) : x y z 3 0 . a) Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB là 2x y 2z 1 0 . b) Tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB là (0;3; 1) . c) Phương trình mặt cầu đường kính AB là x2 (y 3)2 (z 1)2 9 d) Gọi M là điểm di động trên mặt phẳng (P) sao cho M luôn cách đều hai điểm A và B. Khoảng cách ngắn nhất từ M đến gốc tọa độ O bằng 3 3 . Câu 4. Trong một phòng thí nghiệm, số lượng vi khuẩn gây hại tại thời điểm t được kí hiệu bằng N(t) (đơn vị: con). Người ta nhận thấy rằng trong giai đoạn đầu khi môi trường chưa bị hạn chế, tốc độ biến thiên của số lượng vi khuẩn tuân theo quy luật hàm mũ và được mô hình hóa bởi hàm số N (t) Aekt , trong đó A, k là các hằng số dương, t là thời gian (đơn vị: giờ). Từ các nghiên cứu thực nghiệm sau khi xử lý và làm tròn số liệu, người ta ước lượng được A = 1000ln2 và tại thời điểm t = 1 giờ có 3000 vi khuẩn; N (1) 2000ln 2 . Biết rằng mức độ an toàn cho phép là không quá 129000 con. a) k = ln2. b) Số vi khuẩn tại thời điểm t = 6 giờ là 63000 con. c) Số lượng vi khuẩn bắt đầu vượt ngưỡng an toàn từ sau thời điểm t = 7 giờ. d) Tại thời điểm t = 7 giờ người ta tiến hành xử lý để giảm số lượng vi khuẩn theo quy luật: M(t) 129000.e 0,5(t 7) với M(t) là số con vi khuẩn ở thời điểm t giờ (t 7) . Khi đó, sau 3ln2 giờ kể từ khi bắt đầu xử lý, số vi khuẩn còn lại 64500 con. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB 2, AD 2 3 , cạnh SA vuông 2 15 góc với mặt phẳng đáy (ABCD). Biết khoảng cách từ CC đến mặt phẳng (SBD) bằng . Thể tích 5 khối chóp S.ABCD bằng bao nhiêu? Câu 2. Khi đặt trong mặt phẳng tọa độ Oxy với trục Ox nằm ngang trên mặt đất, trục Oy hướng thẳng lên trên (tham khảo hình vẽ), đơn vị trong hệ trục là 1 kilômét thì đường đi của một khinh khí cầu bắt đầu xuất phát từ điểm O được mô phỏng là một phần đồ thị của hàm số bậc hai trên bậc nhất ax2 bx c f (x) . x d Biết đồ thị hàm số f (x) cắt trục hoành tại điểm thứ hai có tọa độ (8; 0) và đạt cực đại tại điểm có tọa độ (6; 4). Sau khi đi qua điểm cực đại và đang trong quá trình hạ cánh, tại thời điểm khinh khí cầu cách mặt đất 2500 mét thì hình chiếu của nó trên trục Ox cách gốc tọa độ bao nhiêu kilômét? Câu 3. Cho hình vuông ABCD tâm O. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các đoạn AB, BC, CD và DA. Các cung QM, MN, NP, PQ lần lượt là các cung tròn của các đường tròn tâm A, B, C, D với bán kính bằng nhau (tham khảo hình vẽ). Biết diện tích “tứ giác cong” MNPQ (miền bị gạch chéo trong hình vẽ) bằng 25(4 ) dm2 . Hỏi khi cho “tứ giác cong” MNPQ quay quanh trục NQ ta thu được vật thể có thể tích bằng bao nhiêu đềximét khối (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)? Câu 4. Hai cột điện AC, BD dựng vuông góc với mặt đất và cách nhau 100 mét (AB = CD = 100 mét). Một dây điện được treo từ đầu A cột kia (tham khảo hình vẽ) với AC = BD. Chọn hệ tọa độ Oxy sao cho tia Ox trùng với tia OD (O là trung điểm CD ), tia Oy cùng hướng với tia CA, mỗi đơn vị trên các trục là 1 mét. Khi đó, người ta thấy rằng dây điện nằm trong mặt phẳng Oxy và tạo thành một đường cong x x catenary có phương trình y 202 e 404 e 404 386 , với 50 x 50 . Gọi khoảng cách từ điểm thấp nhất trên dây điện đến đường thẳng nằm ngang AB là độ võng của dây điện. Hỏi độ võng của dây điện bằng bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)? x 1 Câu 5. Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): y – 1 = 0, đường thẳng d : y 2 t và hai điểm z 1 1 A( 1; 3;11), B ;0;8 . Hai điểm M, N thuộc mặt phẳng (P) sao cho M luôn cách đường thẳng d một 2 khoảng bằng 2 và NA 2NB . Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm M và N bằng bao nhiêu? Câu 6. Chọn ngẫu nhiên cặp số bất kì (x; y) thỏa mãn x; y thuộc tập hợp 2 3 24 25 2008;2008 ;2008 ;;2008 ;2008 . Xét biến cố A: “ log x y có giá trị là một số nguyên”. Biết rằng xác a a suất của biến cố A bằng (với a, b là các số nguyên dương, phân số tối giản). Tổng a + b bằng bao b b nhiêu? ĐÁP ÁN Phần I. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án B A D A A D B C C C A A Phần II. Câu a b c d Câu 1 Sai Sai Đúng Đúng Câu 2 Đúng Sai Đúng Đúng Câu 3 Sai Đúng Đúng Đúng Câu 4 Đúng Sai Đúng Sai Phần III. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp số 8 7,5 75,3 3,1 1 712 * Giải chi tiết Phần I. Câu 1. Ta có SA (ABCD) nên SA CD . Vì ABCD là hình chữ nhật nên CD AD . Trong mặt phẳng (SAD) có hai đường thẳng cắt nhau là SA và AD. Do CD đồng thời vuông góc với SA và AD, suy ra: CD (SAD) . Chọn B. Câu 2. Điều kiện: x > 0. Ta có: log0,5 x 1 Vì cơ số 0,5 < 1 nên khi bỏ logarit phải đổi chiều bất phương trình: x (0,5) 1 2 . Kết hợp điều kiện x > 0, ta được: x (0;2) . Chọn A. Câu 3. 2x 3 Hàm số: y . x 1 Tiệm cận đứng là nghiệm của mẫu số: x + 1 = 0 => x = -1. Tại x = -1, tử số 2x 3 5 0 , nên x = -1 là tiệm cận đứng. Chọn D. Câu 4. Trong hình hộp ABCD.A’B’C’D’: BA BC BB Ba vectơ này lần lượt đi theo ba cạnh xuất phát từ B. Tổng của chúng chính là vectơ đi từ B đến D’: BA BC BB BD . Chọn A.
File đính kèm:
10_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2021_2026_mon_toan_sgd_bac_nin.docx

